
- Nguồn bùn
- Bài toán
- Thiết bị
- Tải lượng
- Điều hòa bùn
- Bánh bùn
- Nước lọc
- Rút ra
Bài toán
Bùn tiêu hóa từ hệ thống xử lý kỵ khí phát điện mới của một nhà máy đồ uống. Hệ kỵ khí mới cần tách nước bùn tiêu hóa bằng thiết bị nhỏ gọn nhưng năng suất cao.
Hồ sơ kỹ thuật
- Nguồn bùn
- Bùn tiêu hóa từ hệ thống xử lý kỵ khí phát điện mới của một nhà máy đồ uống.
- Quốc gia
- Nhật Bản
- Bài toán
- Hệ kỵ khí mới cần tách nước bùn tiêu hóa bằng thiết bị nhỏ gọn nhưng năng suất cao.
- Thiết bị
- Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip Slit Saver — model SS-812 (cô đặc, khe 1,0 mm, 0,75 kW) + SS-1211D (tách nước, khe 1,0 mm, 1,5 kW)
- Cấu hình
- Cô đặc rồi tách nước, kèm hệ thống pha polymer tự động; tổng công suất điện cả hệ 7,88 kW.
- Tải lượng
- 3,5 m³/giờ, nồng độ chất rắn 3,7%, tương ứng khoảng 129,5 kgDS/giờ.
- Điều hòa bùn
- Khoảng 800 mg/L theo hồ sơ (chưa rõ tính trên bùn vào hay chất rắn khô).
- Bánh bùn
- Độ khô bánh bùn 21,7% (độ ẩm ≈ 78,3%); thu hồi chất rắn lơ lửng 99,3%.
- Nước lọc
- SS 24.000 → 160 mg/L; BOD 1.100 → 120 mg/L; COD 9.300 → 470 mg/L.
- Ghi chú số liệu
- Số liệu lấy từ bảng tổng hợp hồ sơ dự án của nhà sản xuất; quy đổi độ ẩm = 100 − độ khô. Cách lấy mẫu và vị trí đo cần xác nhận khi dùng để so sánh.
Rút ra về kỹ thuật
Kết quả gắn với loại bùn và điều kiện điều hòa bùn của dự án này, không nên coi là mức chuẩn cho mọi bùn cùng loại; thử nghiệm với bùn thực tế vẫn cần thiết trước khi chọn model.
Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip Slit Saver và công nghệ liên quan
Ép con lăn đa đĩa elip
Con lăn elip lệch pha tự làm sạch khe lọc, không cần rửa ngược; hợp bùn hữu cơ và bùn dầu mỡ.
Cô đặc bùn: tổng quan
Nâng nồng độ bùn loãng trước khi tách nước để thiết bị phía sau nhỏ hơn và tốn ít polymer hơn.
Slit Saver dòng SD / SY
Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip – có tấm ép khí nén
Slit Saver dòng SN
Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip – tách rắn – lỏng bằng trọng lực
Máy pha & châm polymer tự động dòng SK
Pha đúng nồng độ, cấp liên tục theo tải
Số liệu lấy từ hồ sơ dự án thực tế, đã ẩn danh: không nêu tên khách hàng hay địa điểm cụ thể, chỉ nêu quốc gia triển khai. Số liệu gắn với nhà sản xuất không thay thế thử nghiệm với bùn thực tế.