
- Nguồn bùn
- Bài toán
- Thiết bị
- Tải lượng
- Điều hòa bùn
- Bánh bùn
- Nước lọc
- Rút ra
Bài toán
Nước thải quy trình nhuộm cùng bùn hoàn lưu từ bể tự hoại của một cơ sở nhuộm vải. Thiết bị cũ xuống cấp và cần tăng công suất.
Hồ sơ kỹ thuật
- Nguồn bùn
- Nước thải quy trình nhuộm cùng bùn hoàn lưu từ bể tự hoại của một cơ sở nhuộm vải.
- Quốc gia
- Nhật Bản
- Bài toán
- Thiết bị cũ xuống cấp và cần tăng công suất.
- Thiết bị
- Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip Slit Saver — model SS-624D (cô đặc 10 trục, khe 0,5 mm) + tách nước (14 trục, khe 0,7 mm)
- Cấu hình
- Hai cấp: cô đặc rồi tách nước; tổng điện 2,35 kW gồm phụ trợ (cô đặc 0,4 kW, tách nước 0,75 kW).
- Tải lượng
- 3 m³/giờ, nồng độ 1,4%, khoảng 42 kgDS/giờ (khuyến nghị 44).
- Điều hòa bùn
- Polymer khoảng 330 mg/L.
- Bánh bùn
- Độ khô bánh bùn 14,4% sau tách nước (hồ sơ ghi 16,1% cho bánh sau cô đặc); thu hồi chất rắn 99,3%.
- Nước lọc
- SS 8.500 → 56 mg/L; BOD 1.200 → 6,9 mg/L; COD 3.000 → 66 mg/L.
- Ghi chú số liệu
- Hồ sơ ghi độ khô bánh sau cô đặc (16,1%) cao hơn sau tách nước (14,4%); cần xác nhận cách đo trước khi trích dẫn. Số liệu lấy từ bảng tổng hợp hồ sơ dự án của nhà sản xuất; quy đổi độ ẩm = 100 − độ khô. Cách lấy mẫu và vị trí đo cần xác nhận khi dùng để so sánh.
Rút ra về kỹ thuật
Kết quả gắn với loại bùn và điều kiện điều hòa bùn của dự án này, không nên coi là mức chuẩn cho mọi bùn cùng loại; thử nghiệm với bùn thực tế vẫn cần thiết trước khi chọn model.
Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip Slit Saver và công nghệ liên quan
Ép con lăn đa đĩa elip
Con lăn elip lệch pha tự làm sạch khe lọc, không cần rửa ngược; hợp bùn hữu cơ và bùn dầu mỡ.
Cô đặc bùn: tổng quan
Nâng nồng độ bùn loãng trước khi tách nước để thiết bị phía sau nhỏ hơn và tốn ít polymer hơn.
Slit Saver dòng SD / SY
Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip – có tấm ép khí nén
Slit Saver dòng SN
Máy ép bùn dạng con lăn đa đĩa elip – tách rắn – lỏng bằng trọng lực
Số liệu lấy từ hồ sơ dự án thực tế, đã ẩn danh: không nêu tên khách hàng hay địa điểm cụ thể, chỉ nêu quốc gia triển khai. Số liệu gắn với nhà sản xuất không thay thế thử nghiệm với bùn thực tế.