1. Cấu tạo chính
- Băng tải cô đặc trọng lực: bể tạo bông, băng lưới di chuyển, hàng rào chắn, cần rửa, con lăn dẫn hướng; nước lọc quay về đầu hệ thống.
- Trống quay: trống lưới quay, bể tạo bông đi kèm, thiết bị xả bùn đặc.
- Bồn chứa bùn đặc trước máy tách nước.
Nguyên lý: Cô đặc cơ học.
2. Vận hành
Theo sổ tay nhà cung cấp polymer, các thông số cần theo dõi tại nhà máy gồm lưu lượng bùn và polymer, điểm bơm, tốc độ đai, làm sạch đai, tốc độ bể tạo bông, nồng độ bùn đặc và chất lượng nước lọc. Cần rửa băng áp lực liên tục để tránh bít lỗ.
3. Lựa chọn khác cùng công đoạn
Máy tách rắn – lỏng bằng trọng lực với mặt lọc con lăn tự làm sạch không cần rửa ngược: Slit Saver dòng SN.
Chưa có model hoặc thông số thiết bị cụ thể; sẽ bổ sung khi có tài liệu của nhà sản xuất.
Công nghệ áp dụng
Cô đặc cơ học (trống quay, băng tải cô đặc)
Thiết bị cơ học cô đặc bùn liên tục khi không có mặt bằng cho bể cô đặc.
Cô đặc bùn: tổng quan
Nâng nồng độ bùn loãng trước khi tách nước để thiết bị phía sau nhỏ hơn và tốn ít polymer hơn.
Câu hỏi thường gặp
Trống quay và băng tải cô đặc khác nhau ở đâu?
Trống quay gọn hơn và có thể làm kín; băng tải trải bùn rộng nên dễ quan sát nhưng thường hở và cần rửa băng.
Số liệu có dấu * là công bố của nhà sản xuất, không thay thế thử nghiệm với bùn thực tế.